HỘI THẢO NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO - CÁC VẤN ĐỀ VÀ GIẢI PHÁP

Thời gian: 8:30 – 17:30, ngày 07 tháng 04 năm 2018

Hội trường C – Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Trâu quỳ, Gia Lâm, Hà Nội.

Mục đích

- Giới thiệu một số vấn đề và giải pháp trong nông nghiệp công nghệ cao.

- Kết nối giải pháp và công nghệ giữa các nhà khoa học và doanh nghiệp trong các lĩnh vực nông nghiệp và công nghệ thông tin.

- Tạo cơ hội hợp tác giữa các nhà khoa học, nhà trường và doanh nghiệp.

DIỄN GIẢ

GS.TS. Đỗ Kim Chung

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

GS.TS.NGND. Nguyễn Quang Thạch

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

TS. Nguyễn Chí Trường

Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp

PGS.TS. Trần Thị Nắng Thu

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

TS. Bùi Quang Hưng

Đại học Quốc gia Hà Nội

TS. Dương Trọng Hải

Đại học Nguyễn Tất Thành

PGS. TS. Bùi Xuân Hồi

Đại học Bách khoa Hà Nội
Viện Công nghệ GFS - Tập đoàn GFS

TS. Mai Thị Tuyết Nga
TS.Trần Thị Mỹ Hạnh

Đại học Nha Trang

TS. Phan Quốc Nguyên

Đại học Quốc gia Hà Nội
Hiệp hội Sáng chế và Sở hữu trí tuệ Thế giới

Ông Đào Ngọc Nam

Công ty CP đầu tư và Dịch vụ nông nghiệp An Việt

TS. Trần Anh Quân

Viện máy và dụng cụ công nghiệp IMI

TS. Nguyễn Đức Doan

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

TS. Trần Hòa Duân

Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế

GS.TS. ĐỖ KIM CHUNG

GS. TS. Đỗ Kim Chung, D. Tech Sc. ở AIT (Asian Institute of Technology), Khoa Kinh tế và PTNT, HVNNVN ỦY viên Hội đồng chức danh GS nhà nước ngành kinh tế, ỦY viên thường trực HĐGS cơ sở Học viện Nông nghiệp VN Nguyên Trường Khoa Kinh tế và PTNT, Nguyên Trưởng bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách. Nguyên trưởng Bộ môn Phát triển NT Nguyên phó Viện trưởng viện kinh tế NN Giảng viên cao cấp của AITCV, của Ngân hàng phát triển châu Á.

×

GS.TS.NGND. Nguyễn Quang Thạch

Chủ tịch Hội Sinh lý học thực vật Việt Nam
Chủ tịch Hội đồng khoa học Viện Sinh học Nông nghiệp - VNUA, Viện trưởng Viện Sinh học nông nghiệp Tất Thành - ĐH Nguyễn Tất Thành TP.HCM, Nguyên Phó Hiệu Trưởng Đại Học Nông Nghiệp I.

×

TS. Nguyễn Chí Trường

TS. Nguyễn Chí Trường hiện là Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Bộ LĐTB-XH
Đào tạo:
- Tốt nghiệp đại học chuyên ngành Cơ khí - Tin học Kỹ thuật tại Đại học Bách khoa Hà Nội.
- Tốt nghiệp đại học ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp tại Đại học Kinh tế quốc dân, Việt Nam.
- Tốt nghiệp Thạc sỹ quản lý phát triển tại Viện Quản lý Châu Á, Philippines.
- Tốt nghiệp Tiến sỹ quản trị kinh doanh tại Đại học Tổng hợp Sothern Luzon, Phillipines.
Kinh nghiệm công tác:
- 18 năm (2000 – 2010) tham gia công tác trong lĩnh vực dạy nghề nay là giáo dục nghề nghiệp;
- Tham gia xây dựng và phát triển trên 100 bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;
- 8 năm làm đại diện kỹ thuật của Việt Nam tại các kỳ thi tay nghề ASEAN và Thế giới.

×

PGS.TS. Trần Thị Nắng Thu

PGS.TS. Trần Thị Nắng Thu, Trưởng khoa Thủy sản, Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam.

×

TS. Bùi Quang Hưng

Dr. Bui Quang Hung got his Ph.D. and MSc degree in the field of System Innovation from Osaka University, Japan in 2005 and 2008, respectively. He worked in IT industry from 2001 to 2012 as an IT project manager and a system architect. He moved to Vietnam National University in 2012 to become a lecturer and a researcher. As a lecturer, he is giving courses on Project Management, System Analysis and Design, Datawarehouse, E-commerce. As a researcher, he is interested in and conducted researches on Spatial Data Infrastructure, Spatial Data Mining, Spatial Database/Data Warehouse, and Field Monitoring. Currently. he is also Director of FIMO Center (Center for Field Monitoring, University of Engineering and Technology, Vietnam National University).

×

TS. Dương Trọng Hải

Tiến sĩ Công nghệ Thông tin tại Đại học Inha, Hàn Quốc 2/2012, là Viện Trưởng Viện Khoa học và Công nghệ Industry 4.0 - ĐHNTT. Chuyên ngành Trí tuệ Nhân tạo, chuyên môn Khai phá dữ liệu và Máy học. Có trên 60 công trình nghiên cứu đăng trên các tạp chí ISI, Scopus, và các hội thảo Quốc tế. Năm 2015, là một trong 68 Nhà khoa học trẻ tiêu biểu gặp Thủ tướng Chính phủ. Cũng trong năm này, Dương Trọng Hải được công nhận Tài năng trẻ toàn quốc, là đại biểu chính thức đại hội tài năng trẻ lần thứ 2. Năm 2016, là một trong 10 nhà khoa học nhận giả thưởng Thanh Niêni Quả Cầu Vàng. Chủ nhiệm nhiều đề tài, dự án cấp sở khoa học và cấp quốc gia. Tiến Sỹ Dương Trọng Hải còn là nhà sáng lập Sàn Tri thức Novelind, tập hợp nhiều tiễn sĩ, các chuyên gia trong nước và quốc tế phục vụ cho đổi mới sáng tạo vì xã hội, giải quyết các thách thức và chuyển đổi số cho các doanh nghiệp Việt Nam. Là sáng lập hệ sinh thái nông nghiệp công nghệ cao iLyra.

×

PGS. TS. Bùi Xuân Hồi

PGS. TS. Bùi Xuân Hồi, Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Phó Viện Trưởng Viện Công Nghệ GFS – Tập Đoàn GFS.

×

TS. Trần T. Mỹ Hạnh & TS. Tuyết Nga

TS. Trần Thị Mỹ Hạnh, tốt nghiệp ngành Công nghệ Thực phẩm tại Đại học Khoa học và Công nghệ Hải Dương Tokyo, Nhật Bản. Thực tập sinh chương trình đào tạo Thuỷ sản của Đại học Liên hiệp Quốc tại Iceland. Hiện đang công tác tại Bộ môn Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm, Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nha Trang. Lĩnh vực quan tâm, nghiên cứu: truy xuất nguồn gốc thực phẩm, QLCL an toàn thực phẩm, sản xuất rau hữu cơ có ứng dụng IoT, tận dụng phế liêu trong nông nghiệp và thuỷ sản để chế biến các sản phẩm giá trị gia tăng, chế biến các sản phẩm từ surimi theo công nghệ Nhật.

×

TS. Phan Quốc Nguyên

Giảng viên ĐHQGHN, Chuyên gia tư vấn, có chuyên môn sâu, kinh nghiệm giảng dạy trên 10 năm các khía cạnh về sở hữu trí tuệ (SHTT) và chuyển giao công nghệ (CGCN), quản lý tài sản trí tuệ (TSTT), quản trị công nghệ và đổi mới sáng tạo (ĐMST).
- Trưởng đại diện Các Hiệp hội Sáng chế và SHTT Thế giới tại Việt Nam.
- Đại sứ Đổi mới sáng tạo, Euroinvent.
-Luật sư sáng chế, chuyên gia cố vấn và phản biện Chương trình Sáng kiến – Giải pháp, Đài truyền hình Việt Nam.
- Giám khảo các cuộc thi sáng chế quốc tế: ICAN (Canada), Các cuộc thi Sáng chế Châu Âu (EUROINVENT, INTARG, INOVA), JDIE (Nhật Bản) WICC (Hàn Quốc), HKIE (Hồng Kông), KIE, KIDE (Đài loan), i-ENVEX (Malaixia),…
- Trưởng nhóm nghiên cứu WG Việt Nam về chính sách Sở hữu trí tuệ và chính sách thương mại hóa tài sản trí tuệ cho ASEAN.
- Nhận trên 20 giải thưởng của các cuộc thi sáng chế quốc tế.
- Sáng lập viên bộ phận quản lý SHTT và CGCN tại một số trường Đại học kỹ thuật hàng đầu Việt Nam.
- 3 lần đại diện Việt Nam báo cáo Country Report tại Diễn đàn CGCN của Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (WIPO).
- Học giả Việt Nam duy nhất được Hội nghị Châu Á-Thái Bình Dương về Đổi mới Sáng tạo (APIC) chấp nhận báo cáo liên tục các năm 2011 tại ĐHQG Singapore (NUS), 2012 tại ĐHQG Seoul (SNU), 2013 tại ĐHQG Đài Loan (NTU), 2014 tại ĐH Công nghệ Sydney (UTS), 2016 tại ĐH Kyushu, Nhật Bản.
- Thành viên soạn thảo và sửa đổi Quyết định số 78/2008/QD-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hoạt động sở hữu trí tuệ tại các cơ sở đào tạo đại học.
- Chủ biên giáo trình Sở hữu trí tuệ, Chuyển giao công nghệ và Khai thác thông tin sáng chế (NXB Bách Khoa, 2008, 2010); sách Quản trị Công nghệ và Đổi mới sáng tạo (TOPICA, 2012), đồng tác giả tài liệu giảng dạy môn CGCN (Trường Quản lý Khoa học và Công nghệ, 2010), sách “Case-study on Successful Commercialization of Intellectual Property” (WIPO, 2012); Những căn bản về Đổi mới, (NXB Khoa học Kỹ thuật, 2012); IP in Global Era (JIPII, 2015), Khai thác TSTT phục vụ phát triển kinh tế xanh tại Việt Nam (NXB ĐH Kinh tế Quốc dân, 2016), v.v. Được cấp trên 30 chứng chỉ của các tổ chức trong và ngoài nước có liên quan đến quản trị TSTT, CGCN và ĐMST. Chuyên gia Việt Nam đầu tiên được WIPO cấp chứng chỉ: “Chuyển giao công nghệ và thương mại hóa tài sản trí tuệ dành cho các chuyên gia quản lý cấp cao về công nghệ” tại ĐH California, Hoa Kỳ, 2012; “Các dịch vụ hỗ trợ và Quản lý các dịch vụ hỗ trợ Đổi mới sáng tạo” tại Thụy Sỹ, 2006, v.v.

×

Ông Đào Ngọc Nam

Ông Đào Ngọc Nam hiện là Giám Đốc CTCP Đầu Tư Và Dịch Vụ Nông Nghiệp An Việt. Ông Nam tốt nghiệp sau Đại học tại Đức chuyên ngành kinh tế tin học và Master về chính trị. Từng có thời gian làm việc tại Đức đến năm 2007 về Việt Nam thành lập Anvietfood.
Ngay từ 2007 ông bắt tay vào xây dựng chuỗi thực phẩm sạch và xây dựng siêu thị thực phẩm sạch đầu tiên của Hà Nội.
2009 Ký hợp tác với Canon trong việc cung ứng thực phẩm cho 4 nhà máy Canon ở HN và Bắc Ninh.
Từ 2010 đến nay Anvietfood là đơn vị cùng thành phố Hà Nội triển khai nhiều công việc, đề án thực phẩm sạch, bình ổn giá,...
2012 hợp tác cùng ĐH FPT Hòa Lạc cung ứng thực phẩm sạch và siêu thị cho cán bộ và sinh viện của trường.
Anvietfood là đơn vị cung ứng thực phẩm sạch cho hàng trăm trường học, bếp ăn tập thể tại Hà Nội.
Hiện ông Nam đang phối hợp cùng Trung Tâm Xúc Tiến thương mại Nông Nghiệp - Bộ Nông Nghiệp xây dựng mô hình "Trung Tâm giao dịch thực phẩm an toàn và dịch vụ nông nghiệp” tại 489 Hoàng Quốc Việt Hà Nội; đang liên kết trong việc đầu tư và tiêu thụ sản phẩm nông sản an toàn với hơn 100 đơn vị sản xuất. Mô hình "Trung Tâm giao dịch thực phẩm an toàn và dịch vụ nông nghiệp” được xây dựng trên tinh thần kết nối nhà sản xuất với người tiêu dùng, đảm bảo nguồn gốc xuất xứ và chất lượng nông sản. Điều này được thực hiện dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin để kết nối và vận hành.

×

TS. Trần Anh Quân

TS. Trần Anh Quân nhận bằng Kỹ sư Công nghệ Chế tạo máy năm 1993 và Thạc sĩ Công nghệ Chế tạo máy năm 1999 tại Đại Học Bách Khoa Hà Nội; Tiến sĩ kỹ thuật Công nghệ chế tạo máy năm 2003 tại Viện Máy và Dụng Cụ Công Nghiệp. Tham gia nhiều khoá đào tạo chuyên đề, chuyên sâu ở Đức, Ý, Hàn Quốc.
Liên tục công tác (25 năm tính đến 2018) tại Viện Máy và Dụng Cụ Công Nghiệp (Bộ Công Thương), trực tiếp chủ trì và tham gia nhiều đề tài, dự án cấp nhà nước, cấp bộ, tham gia các hợp đồng kinh tế lớn của đơn vị, các hoạt động hợp tác quốc tế liên quan đến chuyển giao công nghệ và cung cấp giải pháp, trang thiết bị dây chuyền công nghiệp.
Đồng tác giả (11 tác giả) Giải thưởng Hồ Chí Minh về Khoa Học Công Nghệ đợt 3 (năm 2005) cho cụm 51 sản phẩm Cơ điện tử; Giải thưởng Báo cáo Khoa học xuất sắc nhất đăng tuyển tập Hội Nghị Tự Động Hoá Toàn Quốc-VICA6; Giải thưởng tài năng trẻ tại Hội nghị toàn quốc lần thứ 2 về ứng dụng toán học trong công nghiệp.
Cùng đồng nghiệp, triển khai và tham gia một số hướng nghiên cứu khoa học và nghiên cứu ứng dụng: Công nghệ gia công phi truyền thống (dùng tia nước áp suất cao, laser, plasma, …) và tạo hình biến dạng phi truyền thống (hydroforming,..); Máy điều khiển chương trình số CNC; Công nghệ định lượng trong đo lường và điều khiển tự động; Thị giác máy ứng dụng trong công nghiệp;… Thực hành công nghiệp đồng thời tham gia giảng dạy tại Viện máy và Dụng cụ Công nghiệp (tiến sĩ kỹ thuật); giảng dạy đại học và sau đại học tại Trường ĐH Công nghệ (ĐHQG Hà Nội).

×

TS. Nguyễn Đức Doan

TS. Nguyễn Đức Doan, Khoa Công nghệ Thực phẩm, Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam.

×

TS. Trần Hòa Duân

TS. Trần Hòa Duân, Trưởng khoa Công nghệ Hóa Môi trường, Trường Cao Đẳng Công nghiệp Huế.
Đào tạo:
Cử nhân sinh học: chuyên ngành vi sinh tại trường Đại học Khoa học Huế năm 1998
Thạc sỹ sinh học: chuyên ngành vi sinh tại trường Đại học Khoa học Huế năm 1998
Tiến sỹ công nghệ sinh học: chuyên ngành vi sinh tại trường Đại học Kỹ thuật Berlin (TU Berlin) năm 2014.
Lĩnh vực đang nghiên cứu: vi sinh xữ lý dioxin, các hợp chất hữu cơ bền, năng lương sinh học (bio energy), probiotics, công nghệ trông nấm ăn và nấm dược liệu, vi sinh xử lý môi trường.
Các đề tài/ dự án đã chủ trì:
Đề tài/dự án đã triển khai
Dự án cấp tỉnh( 2016-2017): Dự án nâng cao chất lương khí biogas bằng công nghệ vi sinh để sử dụng cho máy phát điện tại các trang trại chăn nuôi tỉnh Hà Tĩnh 35.000 USD ( Đã nghiệm thu)
Đề tài/dự án đang triển khai
Đề tài Nafosted (2016-2019): Chuyển hóa dioxin bằng các chủng vi sinh vật kỵ khí 50.000 USD (Đang tiến hành).
Đề tài cấp tỉnh (2017-2018): Xử lý môi trường chăn nuôi lợn của trang trại chăn nuôi tập trung trên địa bàn Hà Tĩnh 60.000 USD (Đang tiến hành).
Đề tài cấp tỉnh (2018-2019): Phát triển công nghệ vớt và sử dụng nguồn bèo tây để trồng nấm và làm phân vi sinh trên địa bàn Hà Tĩnh 70.000 USD (Đang tiến hành).

×

CHƯƠNG TRÌNH

TT Nội dung Người trình bày Thời gian
01 Đón tiếp đại biểu và khách mời 08h00-08h30
02 Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu MC, ThS. Lê Thị Nhung 08h30-08h35
03 Phát biểu khai mạc (Đại diện HVNNVN) GS.TS. Nguyễn Thị Lan, Giám đốc HVNNVN 08h35-08h45
04 Tặng hoa các đơn vị đồng tổ chức Đại điện Ban tổ chức
05 Phát biểu của Đại diện đơn vị đồng tổ chức TS. Dương Trọng Hải, Sáng lập Sàn tri thức, Viện KH&CN Industry 4.0, ĐH NTT
Phiên 1: Nông nghiệp công nghệ cao: các vấn đề về chính sách, đào tạo nhân lực và một góc nhìn tư nhân
Chủ tọa: PGS. TS. Nguyễn Việt Long
8h45-10h05
06 Nông nghiệp thông minh: Các vấn đề đặt ra và giải pháp chính sách GS.TS. Đỗ Kim Chung
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
08h45-09h15
07 Đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 TS. Nguyễn Chí Trường
Vụ trưởng Vụ Công tác Học sinh, sinh viên
Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
09h15-09h40
08 Phát triển nông nghiệp hữu cơ: Góc nhìn từ doanh nghiệp tư nhân PGS. TS. Bùi Xuân Hồi
Đại học Bách khoa Hà Nội
Phó TGĐ Tập Đoàn GFS, Viện Phó Viện Công Nghệ GFS
09h40-10h05
09 Chụp ảnh chung
Nghỉ giải lao (coffee, tea,...)
10h05-10h25
Phiên 2: Các chủ đề về giống, truy xuất nguồn gốc và phân phối nông sản
Chủ tọa: TS. Dương Trọng Hải
10h25-11h45
10 Một số kết quả nghiên cứu về Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Viện Sinh học Nông nghiệp GS.TS.NGND. Nguyễn Quang Thạch
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
10h25-10h55
11 Truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông nghiệp TS. Mai Thị Tuyết Nga và TS. Trần Thị Mỹ Hạnh
Đại học Nha Trang
10h55-11h20
12 Mô hình chuỗi phân phối nông sản dựa trên nền tảng CNTT kết nối Ông Đào Ngọc Nam
Giám đốc CTCP đầu tư và Dịch vụ nông nghiệp An Việt
11h20-11h45
13 Kết thúc phiên hội thảo buổi sáng
Ăn trưa buffet tại Nhà hàng VNUA
11h45-13h30
Phiên 3: ICT và tự động hóa trong sản xuất Nông nghiệp công nghệ cao
Chủ tọa: PGS.TS. Nguyễn Xuân Hoài
13h30-15h00
14 Hệ sinh thái nông nghiệp công nghệ cao hướng ứng dụng Công nghệ 4.0 TS. Dương Trọng Hải
Viện KH&CN Industry 4.0, Đại học Nguyễn Tất Thành
13h30-13h55
15 Bàn về xu hướng phát triển nông nghiệp số TS. Trần Anh Quân
Viện máy và dụng cụ công nghiệp IMI
13h55-14h20
16 Quản lý và giám sát nông nghiệp sử dụng hướng tiếp cận viễn thám TS. Bùi Quang Hưng
Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội
14h20-14h45
17 Nghỉ giải lao (coffee, tea,...) 14h45-15h00
Phiên 4: Kỹ thuật, công nghệ và thương mại hóa sản phẩm nông nghiệp
Chủ tọa: PGS.TS. Nguyễn Thị Thủy
15h00-16h30
18 Nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh bằng công nghệ Biofloc PGS.TS. Trần Thị Nắng Thu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
15h00-15h20
19 Công nghệ thực phẩm - một hướng tiếp cận mới cho các sản phẩm sữa TS. Nguyễn Đức Doan
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
15h20-15h40
20 Ứng dụng công nghệ vi sinh nhằm nâng cao hiệu quả thực hành Nông nghiệp sạch TS. Trần Hòa Duân
Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế
15h40-16h00
21 Thương mại hóa công nghệ trong nông nghiệp, kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam TS. Phan Quốc Nguyên
Đại học Quốc gia Hà Nội
Hiệp hội Sáng chế và Sở hữu trí tuệ Thế giới
16h00-16h25
22 Ổn định chỗ ngồi để chuẩn bị tọa đàm 16h25-16h30
23 Tọa đàm: Nông nghiệp công nghệ cao – Các vấn đề và giải pháp cho Việt Nam Chủ tọa: GS.TS. Phạm Văn Cường 16h30–17h30
24 Bế mạc hội thảo TS. Trần Đức Quỳnh, Khoa CNTT - HVNNVN 17h30

BÁO CÁO

TT Nội dung báo cáo Diễn giả
01

Nông nghiệp thông minh: Các vấn đề đặt ra và giải pháp chính sách

Tóm tắt: Nông nghiệp thông minh là sản phẩm của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4. Bài viết này thảo luận nội hàm và các bộ phận hữu cơ của nền nông nghiệp thông minh. Cạnh đó, bài viết chỉ ra xu hướng đổi mới và phát triển công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế và quản lý, quản lý tài nguyên thiên nhiên mà môi trường, trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, chế biến, bảo quản, khuyến nông và marketing trong nông nghiệp thông minh. Bài viết cũng chỉ ra được các lợi ích, thách thức, thực trạng ứng dụng công nghệ nông nghiệp thông minh, các vấn đề đặt ra cho phát triển nông nghiệp thông minh và đề xuất một số gợi ý chính sách cho phát triển được nền Nông nghiệp thông minh ở Việt Nam.
GS.TS. Đỗ Kim Chung
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
02

Một số kết quả nghiên cứu về Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Viện Sinh học Nông nghiệp

Tóm tắt: Báo cáo trình bày kết quả nghiên cứu về Nông nghiệp ứng dụng Công nghệ cao của các tác giả thuộc Viện Sinh học Nông nghiệp – Học viện Nông nghiệp Việt Nam và Viện Sinh học nông nghiệp Tất Thành – Đại học Nguyễn Tất Thành TP.HCM. Các kết quả nổi bật của các công trình nghiên cứu đã được tác giả và các cộng sự nghiên cứu trong suốt 4 năm vừa qua sẽ được trình bày trong báo cáo này: 1. Ứng dụng công nghệ khí canh trong nhân giống cây khoai tây và cây dược liệu quy mô công nghiệp 2. Phát triển công nghệ thủy canh trong sản xuất rau sạch, xác định các hệ thống và giống cây phù hợp trồng thủy canh. Phát triển hệ thống trồng rau thủy canh trong nhà có sử dụng đèn LED (hộ gia đình,văn phòng, nhà hàng,…) 3. Phát triển hệ thống nuôi cá kết hợp trồng rau sạch trong hệ thống tuần hoàn (Aquaponic) ở quy mô gia đình và sản xuất thương mại. Đề tài kết hợp với PGS.TS Trần Nắng Thu (Khoa Thủy sản – VNUA). 4. Kết quả nghiên cứu bước đầu về sản xuất rau sạch thủy canh theo hướng hữu cơ (giảm thành phần vô cơ trong dung dịch trồng trên cơ sở bổ sung chất hữu cơ và sử dụng phân bón hữu cơ thế hệ mới) Các kết quả nghiên cứu về hệ thống chiếu sáng bổ sung trong nhân giống in vitro và điều khiển cây trồng ra hoa trái vụ.
Slides: Download (.pdf)
GS.TS.NGND. Nguyễn Quang Thạch
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
03

Phát triển nông nghiệp hữu cơ: Góc nhìn từ doanh nghiệp tư nhân

Tóm tắt: Phát triển nông nghiệp hữu cơ không còn là vấn đề mang tính phong trào mà thực sự nó đã được quan tâm ở tầm chiến lược quốc gia khi Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo Bộ Nông nghiệp xây dựng đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ giai đoạn 2018-2021 tại Diễn đàn quốc tế "Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam - Phát triển và hội nhập" cuối năm 2017. Dù đã là vấn đề mang tính chiến lược quốc gia, mang tính xu hướng, hơi thở của thời đại nhưng triển khai thực hiện sao cho hiệu quả và lan tỏa ở quy mô lớn vẫn còn là bài toán cần có lời giải thỏa đáng. Bài báo mong muốn đóng góp góc nhìn từ một doanh nghiệp tư nhân về vấn đề này – Tập đoàn GFS, đơn vị đã và đang từng bước triển khai chiến lược phát triển nông nghiệp hữu cơ công nghệ cao.
Slides: Download (.pptx)
PGS. TS. Bùi Xuân Hồi
Đại học Bách khoa Hà Nội
Phó Viện trưởng Viện Công nghệ GFS – Tập đoàn GFS
04

Công nghệ thực phẩm - một hướng tiếp cận mới cho các sản phẩm sữa

Tóm tắt: Khoa Công nghệ thực phẩm đã nghiên cứu và ứng dụng thành công một số công nghệ bảo quản và chế biến thực phẩm, đặc biệt là các sản phẩm đồ uống từ các loại quả như Thanh long, Vú sữa, Chanh leo... Chiết tách và ứng dụng các hợp chất hoạt tính sinh học (polyphenol) để sản xuất và bảo quản thực phẩm. Hiện nay, khoa Công nghệ thực phẩm đang tập trung vào nhiều hướng nghiên cứu khác nhau trong đó có nghiên cứu về nhận biết các protein khác nhau trong sữa bò để từ đó có thể sản xuất sữa loại sữa giàu protein beta casein A2. Protein sữa là một thành phần có chứa nhiều peptit có hoạt tính sinh học. Một trong những các peptit đó là beta-casomorphins (BCMs) thuộc các nhóm opioid peptit có tính chất giống như morphin. Các peptit này được sinh ra từ một loại protein beta-casein trong sữa bò. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng, peptit beta-casomorphin 7 (BCM7) tạo ra từ các biến thể protein beta-casein A1 và B mà không được tạo ra từ biến thể beta-casein A2, là chất có thể gây nên bệnh đái tháo đường loại 1, bệnh tim mạch và bệnh tự kỷ ở trẻ em. Trong khi đó, beta-casomorphin 5 (BCM5) có thể liên quan đến ngừng thở (apnoea) ở trẻ em. Vì vậy việc chọn lọc các giống bò có thể tiết sữa có chứa biến thể beta-casein A2 để sản xuất các sản phẩm sữa có lợi hơn cho sức khỏe người tiêu dùng là xu thế của nhiều nước trên thế giới đang áp dụng trong đó Australia, New Zealand, Anh...
Slides: Download (.pptx)
TS. Nguyễn Đức Doan
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
05

Bàn về xu hướng phát triển nông nghiệp số

Tóm tắt: Xu thế phát triển của công nghiệp 4.0 ("Industrie 4.0" theo nguyên văn tiếng Đức) là tất yếu. Những đặc trưng, bản chất của công nghiệp 4.0 được phân tích cô đọng, nhằm thống nhất quan điểm chung về khái niệm mới này, tránh đôi chỗ có cách hiểu và diễn giải chưa chính xác ở trong nước hiện nay – mà có thể làm sai lệch việc từng bước thực hành ý niệm này. Các luận điểm phát triển công nghiệp 4.0 được ánh xạ sang và vận dụng để gợi suy xu thế phát triển của nông nghiệp thông minh – nền nông nghiệp số, trong khung cảnh thay đổi nhanh chóng của KH&CN mà cao hơn là sự thúc đẩy thay đổi hoàn toàn phương thức tổ chức sản xuất, dịch vụ. Đây chính là một hướng đi cho công nghiệp hóa đối với một quốc gia nông nghiệp.
Slides: Download (.pdf)
TS. Trần Anh Quân
Viện máy và dụng cụ công nghiệp IMI
06

Truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông nghiệp

Tóm tắt: Hệ thống truy xuất nguồn gốc (TXNG) thực phẩm là hệ thống giúp tìm hiểu nhanh chóng và chính xác đường đi và trạng thái của sản phẩm tại một thời điểm nào đó trong suốt quá trình từ khi nó được tạo ra đến lúc tiêu dùng. Truy xuất nguồn gốc là phương pháp cung cấp thực phẩm minh bạch, đồng thời tạo mối liên kết giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng. Các công ty có thủ tục và hệ thống truy xuất nguồn gốc theo chuỗi sẽ có lợi thế cạnh tranh đáng kể so với các công ty không có hệ thống truy xuất. TXNG chỉ giúp minh bạch thông tin trên nền tảng các sản phẩm đã có giấy chứng nhận, chứ không quản lý chất lượng. Trước yêu cầu của thị trường xuất khẩu quốc tế cũng như thị trường trong nước, thì truy xuất nguồn gốc ngày càng trở nên quan trọng và cần thiết đối với chuỗi cung ứng thực phẩm nói chung và sản phẩm nông nghiệp nói riêng. Hiện nay, TXNG còn một số hạn chế: thông tin truy xuất chưa đầy đủ trong toàn chuỗi, chưa kiểm tra chéo và kết nối thông tin giữa các tác nhân, không có hệ thống định danh chung cho sản phẩm, tác nhân, vùng sản xuất, thông tin chưa minh bạch và được xác nhận, chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn về TXNG, chưa kết nối đầy đủ với quản lý nhà nước về ATTP và TXNG. Một số giải pháp TXNG trong thời gian tới:
1. Chuẩn hoá thông tin truy xuất, mức độ truy xuất tiến tới đồng bộ CSDL: tăng khả năng tương tác giữa các tác nhân, tăng tính minh bạch, phục vụ quản lý nhà nước
2. Xây dựng quy chuẩn chứng nhận hệ thống TXNG đạt chuẩn
3. Áp dụng hệ thống mã định danh sản phẩm, định danh hộ/cơ sở sản xuất, vùng sản xuất
4. Nâng cao vai trò của cơ quan nhà nước trong giám sát, quản lý TXNG
Slides: Download (.pptx)
TS. Mai Thị Tuyết Nga và TS. Trần Thị Mỹ Hạnh
Đại học Nha Trang
07

Hệ sinh thái nông nghiệp công nghệ cao hướng ứng dụng Công nghệ 4.0

Tóm tắt: Báo cáo chỉ ra các thành phần trong hệ sinh thái nông nghiệp bao gồm: các bên liên quan (nhóm kinh tế, nhóm nông dân, nhóm nghiên cứu, nhóm chính phủ), chu kỳ nuôi trồng (Trước canh tác, canh tác và thu hoạch, sau thu hoạch), các thành phần hỗ trợ (Chính sách, Cơ sở hạ tầng ICT, thông tin sản phẩm và dịch vụ,…). Trên cơ sở đó xác định ứng dụng ICT vào trong các thành phần trong hệ sinh thái nông nghiệp. Cuối cùng là giới thiệu những vấn đề mà Viện KHCN Industry 4.0- ĐHNTT đang nghiên cứu và phát triển nông nghiệp công nghệ cao dựa trên nền táng công nghệ 4.0.
Slides: Download (.pptx)
TS. Dương Trọng Hải
Viện KH&CN Industry 4.0, Đại học Nguyễn Tất Thành
08

Đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

Tóm tắt: Cuộc CMCN 4.0 xuất hiện đúng thời kỳ dân số vàng và là thời kỳ đổi mới ở nước ta. Đây là cơ hội hiếm có, mang tính lịch sử đối với một quốc gia nói chung và lĩnh vực GDNN nói riêng. Sự xuất hiện cuộc cách mạng 4.0 cũng đã làm xuất hiện những xu thế phát triển mới của nền kinh tế - văn hoá và xã hội, kéo theo những xu thế mới về việc làm, tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng.
Bài trình bày nhận diện những thách thức cơ bản đồng thời đưa ra những giải pháp hữu hiệu, đột phá về đào tạo nguồn nhân lực có kỹ đáp ứng đòi hỏi của ngành công nghiệp và nhu cầu của xã hội trước xu thế mới của thời đại.
Bài trình bày đã tham khảo kết quả nghiên cứu về sự thay đổi nhanh chóng của khoa học, công nghệ; về kỹ năng tư duy, những đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, các kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn ở Việt Nam để đề xuất một số giải pháp đột phá cho Giáo dục nghề nghiệp.
Việc thực hiện thành công giải pháp đột phá này sẽ góp phần làm tăng năng suất lao động, tăng năng lực cạnh tranh quốc gia, ổn định xã hội và phát triển toàn diện. Yếu tố quan trọng cho giải pháp này là thực hiện cho được việc đào tạo phát triển năng lực, phẩm chất toàn diện cho nhu cầu xuất hiện nghề mới, công nghệ mới, đồng thời đảm bảo nhu cầu đào tạo cho các đối tượng là người học mới, đối tượng chuyển đổi nghề nghiệp, đối tượng học bổ sung, nâng cấp trình độ và đào tạo lại với thị trường trên 55 triệu người đang trong độ tuổi lao động đáp ứng được cả về số lượng, chất lượng, tính hiệu quả của lực lượng lao động góp phần thúc đẩy đưa đất nước đi lên trở thành quốc gia khởi nghiệp, tiên tiến, hiện đại.
Slides: Download (.pptx)
TS. Nguyễn Chí Trường
Vụ trưởng Vụ Công tác Học sinh, sinh viên
Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
09

Quản lý và giám sát nông nghiệp sử dụng hướng tiếp cận viễn thám

Tóm tắt: Cây trồng nông nghiệp là một đối tượng quan trọng giúp đảm bảo an ninh lương thực và phát triển kinh tế ở Việt Nam. Một số loại cây nông nghiệp quan trọng như lúa, ngô, cây ăn quả được trồng rộng rãi trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam. Sản xuất cây nông nghiệp yêu cầu đảm bảo nhiều điều kiện trong đó có nguồn nước, điều kiện đất đai, phân bón, thực hành canh tác, phòng ngừa sâu bệnh. Tuy nhiên, việc thiếu hụt nước/ngập lụt, sâu bệnh, thời tiết vẫn luôn có thể xảy ra, đặc biệt ở những khu vực thường xuyên hứng chịu thiên tai như khu vực ven sông, đồi núi, vùng trũng. Ngoài ra, giám sát sức khỏe và dự báo năng suất/sản lượng cây trồng cũng đóng vai trò quan trọng đảm bảo vụ mùa thành công. Do vậy, giám sát điều kiện môi trường, sinh trưởng của cây trồng và cảnh báo sớm thiên tai là những công việc quan trọng để hỗ trợ tối ưu hóa các nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp. Bằng cách sử dụng dữ liệu ảnh vệ tinh, giám sát cây trồng từ ảnh vệ tinh có thể được thực hiện gần thời gian thực trên khu vực lớn với hiệu quả cao và chi phí thấp. Với cách tiếp cận kết hợp các phương pháp trí tuệ nhân tạo với nguồn dữ liệu ảnh vệ tinh, các thông số cụ thể có thể được giám sát bao gồm tính toán diện tích cây trồng, dự báo năng suất/sản lượng, giám sát mức độ sinh trưởng, đánh giá tác động của tai biến thiên nhiên tới canh tác và giám sát tình hình sâu bênh. Khi kết hợp dữ liệu ảnh vệ tinh với mạng cảm biến không dây tại các khu vực nông nghiệp, người nông dân có thể giám sát được các thông số môi trường quan trọng cho canh tác cây trồng như độ ẩm, độ pH, nước, nhiệt độ, độ ẩm không khí... trên diện tích lớn ở thời gian thực, qua đó có thể thực hiện các biện pháp điều chỉnh kịp thời.
Slides: Download (.pptx)
TS. Bùi Quang Hưng
Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội
10

Nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh bằng công nghệ Biofloc

Tóm tắt: Ứng dụng công nghệ cao trong nuôi tôm thẻ chân trắng Litopenaeus vannamei hiện đang là một giải pháp được nhiều trang trại nuôi tôm ở Việt Nam ứng dụng.
Biofloc là các chùm hạt lơ lửng tạo thành trong nước nuôi tôm bao gồm các loại tảo, các vi sinh vật, các loài giáp xác nhỏ, sinh vật chết, các động vật không xương sống…, do có thành phần như vậy nên các hạt Biofloc rất giàu chất dinh dưỡng thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của tôm thẻ chân trắng. Tỷ lệ Carbon và Nito trong ao nuôi phù hợp để giúp hình thành nhiều các hạt biofloc này là bí quyết của công nghệ. Nguồn Carbon thường phải bổ sung thêm từ bên ngoài và thường là các nguyên liệu rẻ tiền như mật rỉ đường, bột mỳ, trong khi đó nguồn Nito có sẵn trong ao nuôi tôm (Nitơ trong phân tôm và trong thức ăn dư thừa). Nuôi tôm bằng công nghệ Biofloc có rất nhiều lợi ích như : tăng năng suất so với công nghệ nuôi truyền thống, giảm chi phí thức ăn, hệ số thức ăn FCR thấp, hạn chế ô nhiễm môi trường, hạn chế dịch bệnh trên tôm, tôm thu hoạch được đánh giá cao về chất lượng cảm quan, dinh dưỡng và an toàn thực phẩm. Tuy nhiên, công nghệ nuôi Biofloc cũng có những khó khăn như liên tục cần phải duy trì các điều kiện môi trường như nhiệt độ, sục khí, tỷ lệ cân đối Carbon: Nito…., điều này đòi hỏi phải có một chương trình kiểm soát tốt, người nuôi có trình độ cao. Hiện nay, chủ yếu người nuôi vẫn phải kiểm soát thủ công, tốn nhiều nhân công và đôi khi chậm trễ, các can thiệp để xử lý không kịp thời trong trường hợp trại nuôi lớn, dẫn đến tình trạng các ao nuôi sập hệ biofloc, tôm chết nhiều. Ngoài ra, việc ứng dụng công nghệ cao trong nuôi tôm đòi hỏi tiêu tốn nhiên liệu, các sự cố mất điện nếu không được xử lý kịp thời sẽ dẫn tới thất bại lớn. Việc ứng dụng công nghệ thông tin để cảnh báo các sự cố hiện chưa được trú trọng trong các mô hình nuôi tôm công nghệ cao.
Slides: Download (.pptx)
PGS.TS. Trần Thị Nắng Thu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
11

Thương mại hóa công nghệ trong nông nghiệp, kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam

Tóm tắt: Thương mại hóa các sáng chế trong nông nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình tạo ra sản phẩm, giá thành và các hình thức liên kết, chuyển giao. Để hoạt động này có hiệu quả thì các bên (bên nhận, bên chuyển giao và các bên liên quan) cần một hành lang pháp lý và phải thiết lập được các hình thức hợp tác, chuyển giao công nghệ, đưa ra được các giới hạn về trách nhiệm, lợi ích trong hoạt động thương mại hóa sáng chế.
Kinh nghiệm quốc tế đã cho thấy, để thúc đẩy thương mại hóa sáng chế trong lĩnh vực nông nghiệp, tài chính là yếu tố quan trọng để các sáng chế có thể được thương mại hóa và điều này cần được sự hỗ trợ từ phía Chính phủ hơn là các tổ chức/công ty đầu tư mạo hiểm, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp nhỏ có sở hữu bằng sáng chế và ít có khả năng giới thiệu sản phẩm mới ra thị trường. Ngoài Chính phủ, các tổ chức nghiên cứu và phát triển và các định chế trung gian có tác động mạnh và giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động thương mại hóa các sáng chế trong nông nghiệp. Ngoài ra, thực tế cho thấy để thương mại hóa thành công một sáng chế trong nông nghiệp cần một khoảng thời gian nhất định, kéo dài vài năm, từ lúc đưa ra ý tưởng cho đến khi sáng chế được đưa vào phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo ra được các lợi ích kinh tế thông qua hoạt động đổi mới sáng tạo. Tuy nhiên, không phải sáng chế nào cũng được thương mại hóa bởi chính chủ sở hữu sáng chế và không phải sáng chế nào cũng được thương mại hóa thành công… Qua kinh nghiệm của một số quốc gia tại Châu Mỹ, Châu Âu, Châu Á và Châu Úc, có thể rút ra được một số bài học, đề xuất giải pháp để thương mại hóa sáng chế trong nông nghiệp tại Việt Nam.
TS. Phan Quốc Nguyên
Đại học Quốc gia Hà Nội
Hiệp hội Sáng chế và Sở hữu trí tuệ Thế giới
12

Mô hình chuỗi phân phối nông sản dựa trên nền tảng CNTT kết nối

Tóm tắt: Nhiều mặt hàng nông sản của Việt Nam có khả năng cung ứng với khối lượng lớn và chất lượng khá ổn định. Tuy nhiên, hệ thống phân phối hàng nông sản đang tồn tại nhiều bất cập với những vấn đề như nhà sản xuất luôn phải đối mặt với tình trạng "được mùa, mất giá", người tiêu dùng phải chi trả quá cao so với giá gốc trong khi thiếu sự đảm bảo về chất lượng. Hiện nay trên thị trường tồn tại nhiều loại hình phân phối nông sản theo những cách thức khác nhau nhưng chưa có mô hình nào giải quyết tốt được bài toán cho các mặt hàng nông sản của nước ta, đặc biệt là những nông sản an toàn được kiểm soát. Câu hỏi đặt ra là:
Làm thế nào để người tiêu dùng dễ dàng nhận biết, có niềm tin đối với các mặt hàng nông sản?
Làm sao để phân biệt "trắng - đen" từ đó những măt hàng nông sản an toàn, được kiểm soát theo chuỗi có “sân chơi “ riêng, được trả giá xứng đáng ?
Làm sao để việc mua bán nông sản an toàn dễ dàng, chính xác và tiết kiệm nhất?
Sự ra đời "Trung tâm giao dịch thực phẩm an toàn và dịch vụ nông nghiệp An Việt" gọi tắt là Mô hình An Việt hội tụ tiến bộ khoa học kỹ thuật, liên kết phát huy tối đa được thế mạnh từng đơn vị trong hệ thống và đặc biệt dựa trên nền tảng công nghệ thông tin kết nối (Anvita) hỗ trợ, kiểm soát, kết nối các công đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng các sản phẩm nông sản an toàn.
Slides: Download (.pptx)
Ông Đào Ngọc Nam
Giám đốc CTCP đầu tư và Dịch vụ nông nghiệp An Việt
13

Ứng dụng công nghệ vi sinh nhằm nâng cao hiệu quả thực hàng Nông nghiệp sạch

Tóm tắt: Thực hành nông nghiệp sạch hiện đang là mối quan tâm của người dân vì lý do sức khỏe. Lĩnh vực này cũng đang thu hút mạnh mẽ sự đầu tư của người sản xuất, các doanh nghiệp và các tập đoàn lớn. Là một lĩnh vực hấp dẫn cho đầu tư, tuy nhiên, nông nghiệp sạch của Việt nam vẫn còn một số tồn tại như giá sản phẩm còn cao hạn chế sự tiếp cận của đa số người tiêu dùng do năng suất và chất lượng còn thấp và chưa ổn định do nhiều nguyên nhân. Trong số các nguyên nhân đó thì công nghệ đóng vai trò then chốt giúp nâng cao hiệu quả và giảm chi phí sản xuất. Một công nghệ được quan tâm và áp dụng nhiều trong thực hành nông nghiệp sạch là công nghệ vi sinh. Đây là công nghệ tác động tích cực đến các yếu tố về chi phí sản xuất, an toàn sức khỏe, thân thiện với môi trường và dễ áp dụng thông qua việc sử dụng các chế phẩm vi sinh nhằm giảm chi phí năng lượng trong sản xuất, xử lý môi trường nuôi trồng, tăng năng suất cây trồng và vật nuôi, ngăn chặn dịch bệnh, bảo vệ thực vật, bảo quản sau thu hoạch.
Slides: Download (.pptx)
TS. Trần Hòa Duân
Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Hội trường C – Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Trâu quỳ, Gia Lâm, Hà Nội.

Nguyễn Thị Bích Hồng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Phone: +84 986 828 628
Email: [email protected]

+84 986 828 628
+84 988 737 939

Nguyễn Đức Anh
Viện Khoa Học và Công Nghệ Industry 4.0
Đại học Nguyễn Tất Thành
Phone: +84 988 737 939
Email: [email protected]